Trâu· hành Mộc

Năm 2033 — Quý Sửu

癸丑

Can chi
Quý Sửu
Nạp âm
Tang Đố Mộc
Lập Xuân (giờ Việt Nam)
03/02/2033 19:41

Tóm tắt

Năm 2033 là năm Quý Sửu, cầm tinh con trâu, nạp âm Tang Đố Mộc. Năm can chi bắt đầu ở Lập Xuân 03/02/2033 19:41 chứ không ở Tết Nguyên Đán.

Nội dung

Năm 2033 theo can chi là năm Quý Sửu (癸丑), cầm tinh con trâu, nạp âm Tang Đố Mộc. Nhưng năm can chi không bắt đầu vào ngày mùng một Tết — nó bắt đầu ở Lập Xuân, lúc 03/02/2033 19:41 giờ Việt Nam.

Vì sao mốc là Lập Xuân chứ không phải Tết

Trong Bát Tự, năm được đếm theo vị trí mặt trời trên hoàng đạo chứ không theo tuần trăng. Lập Xuân là lúc mặt trời đi qua kinh độ 315 độ — một thời điểm thiên văn xác định tới từng phút, không phụ thuộc lịch âm.

Hệ quả rất thực tế: người sinh trong khoảng từ Tết Nguyên Đán tới trước 03/02/2033 19:41 vẫn thuộc năm Nhâm Tý, dù giấy tờ ghi sinh năm 2033. Đây là lý do nhiều người tự tra tuổi ra sai một năm. Tử Vi thì ngược lại — nó dùng lịch âm, nên cùng một người có thể thuộc hai năm khác nhau ở hai môn.

Can chi năm 2033 tách ra

  • Thiên can Quý — Âm Thủy. Đọc về can Quý.
  • Địa chi Sửu — Âm Thổ, cầm tinh con trâu. Đọc về chi Sửu.
  • Nạp âm Tang Đố Mộc — hành Mộc. Cây dâu nuôi tằm — mộc có công dụng nuôi loài khác. Tượng của cái sinh lợi qua việc phục vụ chứ không qua việc lớn lên.

Mười hai tiết chính của năm 2033

Mỗi tiết chính mở ra một tháng can chi. Giờ ghi dưới đây là giờ Việt Nam, tính theo hoàng kinh mặt trời.

TiếtHoàng kinhBắt đầuMở tháng
Lập Xuân315°03/02/2033 19:41tháng Dần
Kinh Trập345°05/03/2033 13:32tháng Mão
Thanh Minh15°04/04/2033 18:08tháng Thìn
Lập Hạ45°05/05/2033 11:13tháng Tỵ
Mang Chủng75°05/06/2033 15:13tháng Ngọ
Tiểu Thử105°07/07/2033 01:24tháng Mùi
Lập Thu135°07/08/2033 11:15tháng Thân
Bạch Lộ165°07/09/2033 14:20tháng Dậu
Hàn Lộ195°08/10/2033 06:13tháng Tuất
Lập Đông225°07/11/2033 09:40tháng Hợi
Đại Tuyết255°07/12/2033 02:44tháng Tý
Tiểu Hàn285°05/01/2034 14:04tháng Sửu

Năm Quý Sửu lặp lại khi nào

Vòng can chi quay đúng sáu mươi năm, nên năm Quý Sửu gần nhất trước và sau 2033 là 1973 và 2093. Trong khoảng 1930 – 2050, các năm Quý Sửu là 1973, 2033.

Năm liền trước là 2032 — Nhâm Tý; năm liền sau là 2034 — Giáp Dần.

Điều trang này không nói

Ở đây chỉ có dữ kiện tính được: can chi, nạp âm, và mốc tiết khí tới từng phút. Không có phần nào phán năm 2033 tốt hay xấu, hợp tuổi nào kỵ tuổi nào.

Lý do đơn giản: một năm can chi nói về thời, không nói về một người cụ thể. Muốn biết năm này có ý nghĩa gì với riêng bạn thì phải có đủ bốn trụ của bạn rồi mới đối chiếu — đó là việc của công cụ lập lá số, không phải của một trang tra năm.

Bước tiếp theo

Sinh gần Tết? Kiểm lại can chi năm của bạn

Năm can chi cắt ở Lập Xuân, không ở Tết. Người sinh trong khoảng giữa hai mốc đó vẫn thuộc can chi năm cũ — công cụ lập Bát Tự tính đúng theo tiết khí.