Rồng· hành Mộc

Năm 2048 — Mậu Thìn

戊辰

Can chi
Mậu Thìn
Nạp âm
Đại Lâm Mộc
Lập Xuân (giờ Việt Nam)
04/02/2048 11:04

Tóm tắt

Năm 2048 là năm Mậu Thìn, cầm tinh con rồng, nạp âm Đại Lâm Mộc. Năm can chi bắt đầu ở Lập Xuân 04/02/2048 11:04 chứ không ở Tết Nguyên Đán.

Nội dung

Năm 2048 theo can chi là năm Mậu Thìn (戊辰), cầm tinh con rồng, nạp âm Đại Lâm Mộc. Nhưng năm can chi không bắt đầu vào ngày mùng một Tết — nó bắt đầu ở Lập Xuân, lúc 04/02/2048 11:04 giờ Việt Nam.

Vì sao mốc là Lập Xuân chứ không phải Tết

Trong Bát Tự, năm được đếm theo vị trí mặt trời trên hoàng đạo chứ không theo tuần trăng. Lập Xuân là lúc mặt trời đi qua kinh độ 315 độ — một thời điểm thiên văn xác định tới từng phút, không phụ thuộc lịch âm.

Hệ quả rất thực tế: người sinh trong khoảng từ Tết Nguyên Đán tới trước 04/02/2048 11:04 vẫn thuộc năm Đinh Mão, dù giấy tờ ghi sinh năm 2048. Đây là lý do nhiều người tự tra tuổi ra sai một năm. Tử Vi thì ngược lại — nó dùng lịch âm, nên cùng một người có thể thuộc hai năm khác nhau ở hai môn.

Can chi năm 2048 tách ra

  • Thiên can Mậu — Dương Thổ. Đọc về can Mậu.
  • Địa chi Thìn — Dương Thổ, cầm tinh con rồng. Đọc về chi Thìn.
  • Nạp âm Đại Lâm Mộc — hành Mộc. Cây rừng lớn — mộc mọc thành quần thể chứ không đứng lẻ. Tượng của sức vươn cần đất rộng, và của thứ phải nhiều năm mới thành hình.

Mười hai tiết chính của năm 2048

Mỗi tiết chính mở ra một tháng can chi. Giờ ghi dưới đây là giờ Việt Nam, tính theo hoàng kinh mặt trời.

TiếtHoàng kinhBắt đầuMở tháng
Lập Xuân315°04/02/2048 11:04tháng Dần
Kinh Trập345°05/03/2048 04:53tháng Mão
Thanh Minh15°04/04/2048 09:25tháng Thìn
Lập Hạ45°05/05/2048 02:24tháng Tỵ
Mang Chủng75°05/06/2048 06:18tháng Ngọ
Tiểu Thử105°06/07/2048 16:26tháng Mùi
Lập Thu135°07/08/2048 02:18tháng Thân
Bạch Lộ165°07/09/2048 05:27tháng Dậu
Hàn Lộ195°07/10/2048 21:26tháng Tuất
Lập Đông225°07/11/2048 00:56tháng Hợi
Đại Tuyết255°06/12/2048 18:00tháng Tý
Tiểu Hàn285°05/01/2049 05:18tháng Sửu

Năm Mậu Thìn lặp lại khi nào

Vòng can chi quay đúng sáu mươi năm, nên năm Mậu Thìn gần nhất trước và sau 2048 là 1988 và 2108. Trong khoảng 1930 – 2050, các năm Mậu Thìn là 1988, 2048.

Năm liền trước là 2047 — Đinh Mão; năm liền sau là 2049 — Kỷ Tỵ.

Điều trang này không nói

Ở đây chỉ có dữ kiện tính được: can chi, nạp âm, và mốc tiết khí tới từng phút. Không có phần nào phán năm 2048 tốt hay xấu, hợp tuổi nào kỵ tuổi nào.

Lý do đơn giản: một năm can chi nói về thời, không nói về một người cụ thể. Muốn biết năm này có ý nghĩa gì với riêng bạn thì phải có đủ bốn trụ của bạn rồi mới đối chiếu — đó là việc của công cụ lập lá số, không phải của một trang tra năm.

Bước tiếp theo

Sinh gần Tết? Kiểm lại can chi năm của bạn

Năm can chi cắt ở Lập Xuân, không ở Tết. Người sinh trong khoảng giữa hai mốc đó vẫn thuộc can chi năm cũ — công cụ lập Bát Tự tính đúng theo tiết khí.